Kích thước danh thiếp là một trong những yếu tố quan trọng khi thực hiện sản xuất các sản phẩm da thủ công, đặc biệt là các loại ví da. Việc chú ý đến kích thước của các thẻ, danh thiếp và tiền sẽ đảm bảo tính chức năng của sản phẩm. Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào các kích thước phổ biến của các loại thẻ trên thế giới.
Tại sao cần quan tâm đến kích thước danh thiếp?
Vì mục đích sử dụng của sản phẩm, khi thiết kế ví da thủ công, chúng ta sẽ tính toán kích thước từng ngăn đựng thẻ, giấy tờ và tiền, để tránh trường hợp không đủ chỗ để đựng các vật phẩm cần thiết.
Ngoài ra, các tiêu chuẩn kích thước danh thiếp cũng khác nhau tùy theo quốc gia hoặc khu vực, vì vậy cần phải tìm hiểu và áp dụng đúng quy chuẩn để đảm bảo tính thẩm mỹ và sử dụng hiệu quả của sản phẩm. Các thẻ ngân hàng hay thẻ thành viên thường có kích thước quy chuẩn trên toàn thế giới.

Kích thước danh thiếp tiêu chuẩn không được quy định cụ thể bởi cơ quan chính thức nào. Các tiêu chuẩn kích thước hiện có tồn tại do tính văn hóa và sự tiện lợi ở mỗi quốc gia. Chúng ta cần lưu ý các kích thước này, từ đó có thể tính toán ra kích thước phù hợp của ngăn đựng thẻ hay đựng danh thiếp.
Các Kích Thước Danh Thiếp Trên Thế Giới
Dưới đây là bảng kích thước danh thiếp tiêu chuẩn ở các quốc gia khác nhau để so sánh.
| Quốc Gia/ Tiêu Chuẩn | Kích Thước ( inch ) | Kích Thước ( mm ) |
| Nhật Bản | 3,582 ”× 2,165” | 91mm × 55mm |
| Sri Lanka, Argentina, Ấn Độ, Brazil, Bosnia và Herzegovina, Costa Rica, Cộng hòa Séc, Croatia, Estonia, Phần Lan, Hungary, Israel, Kazakhstan, Lithuania, Ba Lan, Romania, Nga, Serbia, Montenegro, Slovakia, Ukraine, Uzbekistan, Bulgaria , Latvia, Mexico, Hàn Quốc và Nam Phi | 3,543 ”× 1,968” | 90mm × 50mm |
| Canada, Hoa Kỳ | 3,5 ”× 2″ | 89mm × 51mm |
| Úc, Đan Mạch, New Zealand, Na Uy, Đài Loan, Thụy Điển, Việt Nam, Ấn Độ, Colombia | 3,54 ”× 2,165” | 90mm × 55mm |
| Hồng Kông, Trung Quốc, Singapore, Malaysia | 3,543 ”× 2,125” | 90mm × 54mm |
| Ireland, Ý, Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Áo, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Bỉ, Slovenia, Bồ Đào Nha, Thổ Nhĩ Kỳ | 3,346 ”× 2,165” | 85mm × 55mm |
| ISO / IEC 7810 ID-1, (kích thước thẻ tín dụng) | 3,370 ”× 2,125” | 85,60mm × 53,98mm |
| ISO 216, kích thước A8 | 2,913 ”× 2,047” | 74mm × 52mm |
| ISO 216, cỡ C8 | 3,189 ”× 2,244” | 81mm × 57mm |
| ISO 216, cỡ B8 | 3,465 ”× 2,441” | 88mm × 62mm |
Những điểm cần lưu ý khi áp dụng trong làm đồ da thủ công
Ngoài các yếu tố kích thước, việc lựa chọn chất liệu và cách gia công cũng ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của sản phẩm da thủ công. Những người thợ thường sử dụng các loại da tốt và gia cố thêm để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm. Đồng thời, quy trình gia công cũng đóng vai trò quan trọng để tạo ra sản phẩm đẹp và chất lượng.
Nếu bạn làm việc trong lĩnh vực sản xuất đồ da thủ công, việc tìm hiểu các quy chuẩn kích thước và kỹ thuật gia công sẽ giúp bạn tạo ra sản phẩm chất lượng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, nếu bạn là người tiêu dùng muốn mua sản phẩm da thủ công, việc tìm hiểu về chất liệu, kích thước và cách gia công sẽ giúp bạn chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
Tip/Trick:
Bạn có thể tính được kích thước ngăn thẻ dựa vào kích thước của thẻ. Thông thường sẽ +7mm ở mỗi cạnh có khâu.
Ví dụ: thẻ ATM kích thước 85mm x 54 mm, ta có chiều ngang ngăn thẻ là 99 mm ( 7+ 85 +7 ); Chiều cao 54mm không tính gập mép ( 7mm là chiều cao thẻ nhô lên ). Kích thước 54mm x 99mm.
Nếu sử dụng đục xiên 3mm, có thể sử dụng công thức ” (n⋮3 )-1 ” ( số n chia hết cho 3 trừ 1 ). Ví dụ 99 chia hết cho 3, trừ 1 còn 98.
